Hotline :  0272 37 35 939

Thành phần
Chỉ tiêu Đơn vị tính Hàm lượng Phương pháp thử
Đa lượng Đa lượng Đa lượng
Đạm tổng số (N)
Lân (P2O5)
Kali (K2O)
%
%
%
20%
19,19%
15,05%
TCVN 5815:2001
TCVN 5815:2001
TCVN 5815:2001
Vi lượng
Bo (B)
Đồng (Cu)
Kẽm (Zn)
ppm
ppm
ppm
vết
vết
vết
AOAC 2007 (982.01)
TCVN 9296:2012
TCVN 9296:2013
Công dụng

Giúp cây phát triển chồi, ra rễ mạnh, phục hồi và cải tạo bộ rễ, tỷ lệ phân nhánh nhiều, khỏe nhánh, phát nhánh tốt, sinh trưởng khỏe.
Ra hoa nhiều, tăng đậu trái, lớn trái, bóng trái, nặng trái, phẩm chất trái tốt, chống rụng trái non, thối trái, nứt và khô trái.
Tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng

HDSD

Cây lương thực: 10-15 kg/1.000 m2/lần

Cây ăn trái: 0,5-2 kg/cây/lần

  • Đối với cây chanh dây bón vào giai đoạn kiến thiết cơ bản từ 1-3 tháng tuổi: 0,2-0,3 kg/cây/lần. Thời kỳ ra hoa lấy trái: 0,3-0,5 kg/cây/lần.
  • Đối với chanh thường, chanh không hạt: 0,25-0,35 kg/cây/lần. Bón vào giai đoạn phát triển cành, lá.

Rau màu: 7-10 kg/1.000 m2/lần

Hồ tiêu: 0,2-0,25 kg/nọc/lần

Cây công nghiệp: 40-50 kg/1.000 m2/lần

Cây hoa (vạn thọ, cúc, lan, lay ơn, cát tường): 20-30 kg/1.000 m2/lần

Cây cảnh (sung, phát tài, kim ngân, cau): 20-30 g/chậu/lần

Cây bầu, bí, dưa, cà, ớt: 8-10 kg/1.000 m2/lần

Hình ảnh
NPK Max one Chuyên dùng chanh dây
NPK Max one Chuyên dùng chanh dây
NPK Max one Chuyên dùng chanh dây
NPK Max one Chuyên dùng chanh dây
NPK Max one Chuyên dùng chanh dây
NPK Max one Chuyên dùng chanh dây
NPK Max one Chuyên dùng chanh dây
Video

Bình luận

Kết nối với chúng tôi: